Thứ Tư, 1 tháng 1, 2020

Thông tư 23/2019/TT-BNNPTNT về việc hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi
1. Tên văn bản:  THÔNG TƯ 23/2019/TT-BNNPTNT HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHĂN NUÔI VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI
2. Loại văn bản: Thông tư
3. Số hiệu: 23/2019/TT-BNNPTNT
4. Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
5. Ngày ban hành: 30/11/2019
6. Ngày có hiệu lực: 15/01/2020
7. Tình trạng: Chưa có hiệu lực
8. NỘI DUNG:


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 23/2019/TT-BNNPTNT
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2019


THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHĂN NUÔI VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn khoản 3 Điều 8, điểm a khoản 2 Điều 23, khoản 2 Điều 54, khoản 3 Điều 55 và khoản 3 Điều 65 Luật Chăn nuôi.
2. Tiêu chí và công nhận vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh thực hiện theo Quy định tại Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi tại Việt Nam.
Chương II
NỘI DUNG HƯỚNG DẪN
Điều 3. Quy định về chứng chỉ đào tạo thụ tinh nhân tạo, chứng chỉ đào tạo về kỹ thuật cấy truyền phôi
1. Cục Chăn nuôi xây dựng khung nội dung, chương trình, thời gian đào tạo về thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi cho trâu, bò, dê, cừu, ngựa.
2. Tổ chức có chức năng đào tạo trong lĩnh vực chăn nuôi xây dựng nội dung, chương trình đào tạo chi tiết trên cơ sở khung nội dung, chương trình đào tạo của Cục Chăn nuôi; tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ đào tạo về thụ tinh nhân tạo hoặc kỹ thuật cấy truyền phôi theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Kê khai hoạt động chăn nuôi
1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi phải kê khai hoạt động chăn nuôi về loại, số lượng vật nuôi theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi từ ngày 25 đến ngày 30 của tháng cuối quý theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Quy định khoảng cách an toàn trong chăn nuôi trang trại
1. Nguyên tắc xác định khoảng cách trong chăn nuôi trang trại
a) Nguyên tắc xác định khoảng cách từ trang trại chăn nuôi đến đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi là khoảng cách ngắn nhất từ chuồng nuôi hoặc khu vực chứa chất thải chăn nuôi đến tường rào hoặc ranh giới của đối tượng chịu ảnh hưởng;
b) Nguyên tắc xác định khoảng cách từ trang trại chăn nuôi đến trang trại chăn nuôi là khoảng cách ngắn nhất từ chuồng nuôi hoặc khu vực chứa chất thải chăn nuôi đến chuồng nuôi hoặc khu vực chứa chất thải chăn nuôi của trang trại khác.
2. Khoảng cách từ trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ đến khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư tối thiểu là 100 mét; trường học, bệnh viện, chợ, nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư tối thiểu là 150 mét.
3. Khoảng cách từ trang trại chăn nuôi quy mô vừa đến khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư tối thiểu là 200 mét; trường học, bệnh viện, chợ tối thiểu là 300 mét.
4. Khoảng cách từ trang trại chăn nuôi quy mô lớn đến khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư tối thiểu là 400 mét; trường học, bệnh viện, chợ, nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư tối thiểu là 500 mét.
5. Khoảng cách giữa 02 trang trại chăn nuôi của 02 chủ thể khác nhau tối thiểu là 50 mét.
Điều 6. Quy định về khoảng cách, phương thức di chuyển đàn ong mật
1. Khoảng cách giữa các điểm đặt ong mật
a) Điểm đặt ong mật là nơi có tối thiểu 50 đàn ong nội hoặc 100 đàn ong ngoại;
b) Khoảng cách tối thiểu giữa 02 điểm đặt ong nội là 01 ki-lô-mét; giữa 02 điểm đặt ong ngoại là 02 ki-lô-mét; giữa 02 điểm đặt ong nội với ong ngoại là 02 ki-lô-mét.
2. Phương thức di chuyển đàn ong mật
Đàn ong mật khi di chuyển phải có nguồn gốc rõ ràng; có lịch trình trước khi di chuyển; có phương tiện phù hợp bảo đảm an toàn sinh học cho đàn ong, an toàn cho người và môi trường.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Cục Chăn nuôi có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai kê khai hoạt động chăn nuôi và các nội dung liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên phạm vi cả nước.
b) Xây dựng chương trình khung (nội dung, thời gian) về đào tạo kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi cho trâu, bò, dê, cừu, ngựa.
c) Thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động chăn nuôi trên phạm vi cả nước.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai các nội dung liên quan đến hoạt động chăn nuôi được quy định tại Thông tư này trên địa bàn;
b) Thc hiện công tác thanh tra, kiểm tra về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn;
c) Tổng hợp, báo cáo kết quả kê khai hoạt động chăn nuôi trên địa bàn về Cục Chăn nuôi định kỳ trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý tiếp theo hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi:
Tổ chức, cá nhân chăn nuôi có trách nhiệm thực hiện quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp cá nhân đã được cấp chứng chỉ về thụ tinh nhân tạo, chứng chỉ về kỹ thuật cấy truyền phôi trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét sửa đổi, bổ sung./.


Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở NN và PTNT tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ NN và PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ NN và PTNT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, CN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phùng Đức Tiến

PHỤ LỤC I:
MẪU CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO VỀ THỤ TINH NHÂN TẠO, KỸ THUẬT CẤY TRUYỀN PHÔI CHO TRÂU, BÒ, DÊ, CỪU, NGỰA
(Ban hành kèm theo Thông tư số    /2019/TT-BNNPTNT ngày    tháng   năm    của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
(Tên đơn vị đào tạo)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHỨNG CHỈ ………………………
TRÂU, BÒ, DÊ, CỪU, NGỰA
Cấp cho ông (bà):…………………………………
Sinh ngày ….. tháng ………năm ………………
Chỗ ở hiện nay:…………………………………..
Đã hoàn thành chương trình đào tạo ……………. trâu, bò, dê, cừu, ngựa khóa…….
Từ ngày … đến ngày … tháng … năm …


Ảnh (4 x 6)



Chữ ký của người được cấp chứng chỉ

Số:…/…..


Ngày …tháng … năm …
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)







PHỤ LỤC II:
LOẠI VẬT NUÔI VÀ SỐ LƯỢNG VẬT NUÔI TỐI THIỂU PHẢI KÊ KHAI
(Ban hành kèm theo Thông tư số:    /2019/TT-BNNPTNT ngày    tháng    năm    của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TT
Loại vật nuôi
ĐVT
Số lượng
I
Gia súc


1
Trâu
Con
01
2
Con
01
3
Ngựa
Con
01
4
Con
05
5
Cừu
Con
05
6
Thỏ
Con
25
7
Lợn thịt
Con
05
8
Lợn nái
Con
01
9
Lợn đực giống
Con
01
II
Gia cầm


1
Con
20
2
Vịt
Con
20
3
Ngan
Con
20
4
Ngỗng
Con
20
5
Đà điểu
Con
01
6
Chim cút
Con
100
7
Bồ câu
Con
30
III
Động vật khác


1
Hươu sao
Con
01
2
Chim yến
Nhà
01
3
Ong mật
Đàn
15
4
Chó
Con
01
5
Mèo
Con
01
6
Dông
Con
10
7
Vịt trời
Con
20
8
Dế
m2
05
9
Bò cạp
m2
01
10
Tằm
50
11
Giun quế (trùn quế)
m2
05
12
Rồng đất
Con
50

PHỤ LỤC III:
MẪU KÊ KHAI HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI
(Ban hành kèm theo Thông tư số:    /2019/TT-BNNPTNT ngày    tháng    năm    của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
KÊ KHAI HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI
Tên chủ hộ:...........................
Địa chỉ:..................................
Số điện thoại (nếu có):.........,
Số TT
Loại vật nuôi trong quý
Đơn vị tính
Số lượng nuôi trong quý
Mục đích nuôi
Thời gian bắt đầu nuôi
Dự kiến thời gian xuất
Số lượng vật nuôi xuất trong quý (con)
Sản lượng vật nuôi xuất trong quý (kg)
Ghi chú
1









2









...










Ghi chú: Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi nộp bản kê khai trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua thư điện tử, email, fax.
…….., Ngày    tháng    năm …..
Họ và tên chủ hộ
(Ký, ghi rõ họ tên)


Thứ Ba, 24 tháng 9, 2019

NHÀ NUÔI YẾN Ở XÃ ĐẠI LÀO, THÀNH PHỐ BẢO LỘC, LÂM ĐỒNG
CÔNG TRÌNH NHÀ YẾN ĐÃ THI CÔNG


Tên chủ đầu tư:  Anh Tú
Vị trí nhà yến: xã Đại Lào, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
Diện tích: 400 m2
Ngày đi vào vận hành: 24/6/2019
Đơn vị lắp đặt và chuyển giao công nghệ: Công ty TNHH Nuôi yến TẦM CAO VIỆT


Hiện nay, khu vực ngoại ô TP. Bảo Lộc như các xã: Lộc Châu, Lộc Nga, Đại Lào đã có quần thể chim yến phát triển, các nhà yến đã được xây dựng và có chim về ở ổn định. Khi nói đến xây dựng nhà yến, việc đầu tiên chủ đầu tư cần làm là tìm hiểu khí hậu, môi trường xung quanh vị trí dự định xây và tìm đơn vị uy tín, có kinh nghiệm để tư vấn. 

Đại Lào là một xã phía Nam của thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Nơi đây còn đang phát triển, đất rộng, người thưa và thu nhập còn thấp; người dân Đại Lào sống chủ yếu bằng nghề làm rẫy, họ trồng tràcà phêdâu tằm, cây ăn trái,…. Đại Lào nằm trong khu vực có thảm thực vật đa dạng, nguồn côn trùng phong phú, khí hậu mát mẻ quanh năm, nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 21-22 °C, độ ẩm trung bình hàng năm khá cao từ 80-90%. Đây chính là vị trí phù hợp để phát triển nghề nuôi yến lâu dài.

Ngày 19 tháng 6 năm 2019, ở Đại Lào đã xảy ra 1 trận lũ lịch sử lần đầu tiên xảy gây thiệt hại nặng nề. Đối với nhà nuôi yến nằm trong khu vực thường xảy ra thiên tại thì cần được xây dựng kiên cố để có thể chống chọi với mưa, gió, bão, lũ nhằm tiết kiệm chi phí sửa chữa, khắc phục sự cố do mưa bão gây ra.

Nhà yến của anh Tú tại Đại Lào may mắn không bị ảnh hưởng trong đợt lũ vừa qua. Với sự tư vấn xây dựng và giám sát thi công của Tầm Cao Việt, sau hơn 8 tháng, phần thô nhà nuôi yến của của anh Tú đã hoàn thành và tiếp đến là công đoạn lắp đặt thiết bị. Dưới đây là một số hình ảnh trong quá trình thi công lắp đặt nhà yến của đội ngũ kỹ thuật Tầm Cao Việt cho nhà yến của anh Tú:
nha-nuoi-yen-o-xa-dai-lao-thanh-pho-bao-loc-lam-dong
Bên trong nhà nuôi yến của anh Tú
nha-nuoi-yen-o-xa-dai-lao-thanh-pho-bao-loc-lam-dong
Nhà nuôi yến được anh Tú đầu tư xây dựng kiên cố để có thể hoạt động lâu dài và tiết kiệm chi phí sửa chữa trong tương lai
nha-nuoi-yen-o-xa-dai-lao-thanh-pho-bao-loc-lam-dong
Rãnh nước được xây dựng quanh nhà yến nhằm hạn chế sự tấn công của thiên địch như kiến, mối, thằn lằn,...
nha-nuoi-yen-o-xa-dai-lao-thanh-pho-bao-loc-lam-dong
Hình ảnh được chụp bởi kỹ thuật viên Tầm Cao Việt trong một lần đến kiểm tra phần xây dựng thô
nha-nuoi-yen-o-xa-dai-lao-thanh-pho-bao-loc-lam-dong
Nơi có rừng cây thấp và gần ao, hồ, sông, suối là vị trí lý tưởng để xây dựng nhà nuôi yến
nha-nuoi-yen-o-xa-dai-lao-thanh-pho-bao-loc-lam-dong
Đội ngũ kỹ thuật bắt đầu công đoạn lắp đặt thanh làm tổ sau khi phần thô đã được kiểm tra đáp ứng đủ tiêu chuẩn lắp đặt
nha-nuoi-yen-o-xa-dai-lao-thanh-pho-bao-loc-lam-dong
Anh Tú chọn lắp gỗ Meranti cho nhà yến của mình, đây là loại gỗ được nhập khẩu từ Malaysia được khử mùi, xẻ rãnh giúp chim yến dễ dàng đu bám và làm tổ.


nha-nuoi-yen-o-xa-dai-lao-thanh-pho-bao-loc-lam-dong
Đội ngũ kỹ thuật nhiều năm kinh nghiệm của Tầm Cao Việt luôn làm việc với tinh thần nhiệt huyết và trách nhiệm cao
nha-nuoi-yen-o-xa-dai-lao-thanh-pho-bao-loc-lam-dong
Các công đoạn lắp đặt thanh làm tổ, hệ thống loa, ngăn phòng đang dần hoàn thiện


nha-nuoi-yen-o-xa-dai-lao-thanh-pho-bao-loc-lam-dong
Tầm Cao Việt luôn tỉ mỉ, chú trọng đến từng chi tiết nhỏ nhất trong nhà yến, giúp chủ nhà yên tâm khi nhà yến đi vào vận hành
nha-nuoi-yen-o-xa-dai-lao-thanh-pho-bao-loc-lam-dong
Phòng kỹ thuật được trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết. Từ phòng kỹ thuật chủ nhà có thể theo dõi được tình hình bên trong nhà yến mà không cần phải vào nhà
nha-nuoi-yen-o-xa-dai-lao-thanh-pho-bao-loc-lam-dong
Một góc hành lang trong nhà nuôi yến của anh Tú
nha-nuoi-yen-o-xa-dai-lao-thanh-pho-bao-loc-lam-dong
Ngày 24/6/2019, nhà nuôi yến ở xã Đại Lào, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng của anh Tú chính thức vận hành
Sau hơn 1 tháng hoạt động nhà yến đã có chim ở lại, dấu hiệu nhận biết là phân yến trải rác đều các tầng 
Nhà nuôi yến sau khi vận hành cần kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ, độ ẩm bên trong nhà yến, tránh để nhà vượt quá độ ẩm cho phép hoặc mưa trong nhiều ngày dễ dẫn đến tình trạng mốc gỗ. Đây cũng là hạn chế khi sử dụng gỗ cho thanh làm tổ nhưng điều này có thể dễ dàng khắc phục được bằng cách xử lý bằng dung dịch Tacali Plus - dung dịch chống nấm mốc nhà yến. Đội ngũ kỹ thuật Tầm Cao Việt sẽ cùng đồng hành với anh Tú trong 12 tháng sắp tới và hỗ trợ anh có đủ kỹ năng để có thể chăm sóc nhà yến của mình sau khi hết thời gian bảo hành, bảo trì. Với tinh thần ham học hỏi và có đam mê với nghề yến của anh Tú, chúng tôi tin rằng nhà yến của anh sẽ phát triển theo chiều hướng tích cực trong tương lai.

HN